Nhũ hương: Đặc điểm, thành phần, công dụng và lưu ý khi dùng

Nhũ hương dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách "Danh y biệt lục". Tên La tinh là Mastic hay Olibanum là chất nhựa dầu lấy ở cây Nhũ hương (Boswellia Carteni Birdw cũng có tên La tinh là Pistica lenticus L). Vậy nhũ hương là gì? Hãy cùng cotthoaivuong.co tìm hiểu ngay về những thông tin cơ bản nhất của nhũ hương qua bài viết sau đây!

Tổng quan về nhũ hương

Nhũ hương đã được sử dụng lâu đời trong nhiều bài thuốc đông y để hỗ trợ điều trị bệnh.

Nhũ hương là gì?

  • Cây nhũ hương còn được gọi với nhiều cái tên khác như hắc lục hương, thiên trạch hương, địa nhũ hương,… Tên gọi nhũ hương xuất phát từ việc nhựa của cây nhỏ xuống từng giọt tựa như nhũ và có mùi hương đặc trưng.
  • Nhũ hương có tên khoa học là Boswellia carterii Birds hoặc Pistacia lentiscus L, thuộc họ Trám (Burseraceae).
  • Khi bào chế thành dược liệu, nhũ hương được gọi là Gummi resina Olibanum, chất gôm nhựa được chiết xuất từ cây.
  • Một số địa phương có thể dùng dược liệu lấy từ cây nhũ hương họ đào hột lộn (Anacardiaceae).

Những điều cần biết về nhũ hương

Những điều cần biết về nhũ hương

Đặc điểm sinh trưởng và bào chế 

Theo nhiều tài liệu về cây thuốc và vị thuốc, nhũ hương được phân bố rộng rãi ở khắp các nơi trên thế giới, từ Trung Quốc, Ấn Độ, khu vực Trung Đông đến ven biển Địa Trung Hải,…

Ở Việt Nam, cây nhũ hương thường mọc ở sườn đồi, sườn núi và có thể gặp ở vùng đồng bằng, khả năng chịu hạn và chống cháy tốt.

Một cây nhũ hương khi thu hoạch có thể cho ra 3kg nhựa mỗi năm. Thời điểm thu hoặc thường vào mùa xuân hoặc mùa hạ, nhưng tốt nhất là vào mùa xuân.

Cách thu hoạch nhũ hương:

Rạch các vết dọc theo cây từ dưới lên, rạch sâu thì lấy được nhựa nhiều, hứng lấy những giọt nhựa từ thân cây chảy ra, đợi khô thì mang về. Cố gắng không để nhựa khô rơi xuống đất do như vậy sẽ làm lẫn tạp chất, nhũ hương thu được có phẩm chất kém.

Có thể bào chế nhũ hương theo các cách sau đây:

  • Lấy nhũ hương sạch, tán thành bột với đăng tâm thảo. Cứ 40g nhũ hương thì dùng 1g đăng tâm thảo.
  • Lấy nhũ hương sạch, sao nhỏ lửa, cho mặt ngoài chảy ra, có màu hơi vàng lấy ra để nguôi.
  • Thổ nhũ hương: Còn gọi là phương pháp chế dấm, lấy nhũ hương sạch cho vào chảo sao nhỏ lửa, cho mặt ngoài chảy ra. Phun dấm và sao tiếp cho đến khi mặt ngoài sáng trong, lấy ra để nguội. Cứ 10kg nhũ hương cần dùng 600ml dấm.

Mỗi cây nhũ hương khi thu hoạch có thể cho ra 3kg

Mỗi cây nhũ hương khi thu hoạch có thể cho ra 3kg

Mô tả hình ảnh cây nhũ hương 

Hình dáng của cây nhũ hương là gì? Nhũ hương là loại cây thân nhỡ, cao khoảng 4-5, một số cây có thể cao đến 6m, thân cây phân thành nhiều cành to khỏe. Vỏ cây nhũ hương trơn nhẵn, có màu nâu nhạt, càng lớn càng có xu hướng bong tróc vảy nhỏ.

Lá nhũ hương có dạng giống lông chim, mọc ở đầu cành, gồm lá chét kèm theo. Lá cây mọc đối xứng và thường mọc thưa ở phần trên, cuống lá có lông trắng bao phủ. Một lá kép thường có 7-10 đôi lá, mọc đối xứng và không có cuống, chiều dài lá khoảng 15-25cm.

Hoa nhũ hương thường mọc thành cụm, kích thước nhỏ. Hoa có 5 cánh, màu vàng nhạt, ở giữa có màu nâu cam, hình bầu dục. Hạch quả hình trứng ngược, mỗi ngăn có một hạt.

Bộ phận làm thuốc

Bộ phận làm thuốc của cây nhũ hương là gì? Phần được dùng chủ yếu chính là nhựa cây. Nhựa cây khô có dạng hạt, hình cầu nhỏ, dạng giọt nước hoặc khối nhỏ, không đều, dài 0,5mm đến 3mm và có thể dính thành từng cục.

Nhựa cây nhũ hương khi khô có màu vàng nhạt, thường có pha màu lam, lục nhạt hoặc đỏ nâu, trong mờ, ở mặt ngoài có một lớp bụi phấn. Sau khi lau hết lớp bụi phấn bên ngoài vẫn không sáng bóng.

Nhựa nhũ hương cứng giòn, mặt gãy dạng sáp, không sáng bóng. Tuy nhiên cũng có một số nhỏ mặt gãy sáng bóng dạng pha lê. Dược liệu có mùi thơm nhẹ, hơi đắng, khi nhai lúc đầu vỡ vụn, sau đó nhanh chóng mềm thành khối keo, nước bọt thành dạng sữa, cảm giác cay thơm nhẹ.

Cách bảo quản 

Nhũ hương sau đi được sơ chế cần bọc trong túi kín, để nơi khô ráo, thông thoáng và tránh ánh sáng mặt trời.

Nhũ hương sau khi sơ chế cần bọc trong túi kín

Nhũ hương sau khi sơ chế cần bọc trong túi kín

Thành phần hóa học của nhũ hương

Theo các nghiên cứu khoa học, thành phần hóa học của nhũ hương khá đa dạng và phong phú:

  • Chứa chủ yếu là nhựa, chiếm khoảng 56%. Loại nhựa này hòa tan trong cồn và có công thức là C20H32O4.
  • Gôm 30 - 36%, tinh dầu 4 - 7%.
  • Ngoài ra nhũ hương còn chứa các thành phần khác như axit 3-acetyl-beta- boswellic, axit alpha-boswellic, incensole axetat,…

Tác dụng của nhũ hương

Nhũ hương có mặt trong nhiều bài thuốc đông y chữa đau nhức xương khớp, bệnh chàm, ung nhọt,... Hiện nay đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học trong nước và trên thế giới chứng minh công dụng của nhũ hương.

Trong y học hiện đại

Theo các nghiên cứu khoa học hiện đại, nhũ hương có các công dụng sau:

  • Giảm đau, chống viêm, phù nề, hỗ trợ điều trị các bệnh lý xương khớp: Acid boswellic chiết xuất từ nhựa cây nhũ hương cho tác dụng tương tự NSAIDs, giúp điều trị các bệnh lý xương khớp như viêm khớp, thoái hóa khớp,… Cơ chế tác dụng được cho là do sự ức chế các yếu tố gây đau như cytokines, enzyme 5-lipoxygenase,…
  • Kháng khuẩn: Dù còn đang trong quá trình nghiên cứu, tuy nhiên các nhà khoa học đã tìm ra trong cây nhũ hương có chứa nhiều hoạt chất có khả năng ức chế sự phát triển của các loại virus và vi khuẩn như monoterpenes, triterpenes, diterpenes, axit pentacyclic triterpenic,…
  • Chống oxy hóa: Nhờ có hàm lượng polyphenol cao, bao gồm các tanin, flavonoid, sterol nên nhũ hương có khả năng chống lại các gốc tự do cao. Do đó, nhũ hương còn được cho là có khả năng phòng ngừa nguy cơ mắc các bệnh tim mạch và ung thư.

Nhũ hương có công dụng giảm đau, chống viêm hiệu quả

Nhũ hương có công dụng giảm đau, chống viêm hiệu quả

Trong y học cổ truyền

Theo Đông y, nhũ hương có vị cay, tính đắng, quy kinh tâm.

Vị thuốc có tác dụng hoạt huyết giảm đau, chủ trị các chứng đau kinh, tắt kinh, đau vùng thượng vị, đau phong tê thấp, té ngã chấn thương.

Ngoài ra thuốc có tác dụng tiêu phù sinh cơ trị các chứng nhọt lở lâu ngày khó lành miệng.

Các bài thuốc hay từ nhũ hương 

Có nhiều bài thuốc sử dụng nhũ hương giúp hỗ trợ điều trị chứng đau nhức cơ thể, gân co cứng, đau đầu, chấn thương,... Người bệnh nên kết hợp nhũ hương với các dược liệu khác để tăng hiệu quả điều trị và cải thiện các triệu chứng tốt hơn.

Chữa đau đầu, gân co cứng, đau nhức cơ thể

Đem tán bột các dược liệu nhũ hương, thảo ô, một dược, vãn tàm sa, mộc miết tử, ngũ linh chi, sau đó trộn với rượu và bột hồ, làm thành viên kích thước khoảng bằng hạt ngô, uống với nước sắc bạc hà mỗi lần 7 viên.

Chữa chấn thương sưng đau do té ngã

Nhũ hương định thống tán: Nhũ hương 5g, một dược 5g, xuyên khung 5g, bạch chỉ 10g, xích thược 10g, đơn bì 10g, sinh địa 10g, cam thảo 3g, tán bột mỗi lần uống 3 - 4g, ngày 2 lần với rượu hoặc nước tiểu trẻ em chưng lên.

Thất ly tán (Lương phương tập dịch): Nhũ hương 5g, chu sa 5g, một dược 5g, huyết kiệt 6g, hồng hoa 6g, nhĩ trà 10g, xạ hương 2g, băng phiến 3g, tán mịn trộn đều thành thuốc tán. Mỗi lần uống 0,2g với rượu.

Nhũ hương giúp đẩy lùi cơn đau do chấn thương

Nhũ hương giúp đẩy lùi cơn đau do chấn thương

Chữa sưng đau do mụn nhọt

Nhũ hương tiêu độc tán: Nhũ hương 5g, một dược 5g, thiên hoa phấn 10g, đại hoàng 10g, hoàng kỳ 10g, ngưu bàng tử 10g, mẫu lệ 10g, kim ngân hoa 15g, cam thảo 3g, sắc nước uống.

Những nhọt vỡ lâu ngày khó lành miệng: Dùng nhũ hương, một dược tán mịn trộn đều đắp ngoài có tác dụng tiêu sưng, sinh cơ tốt (bài Hải phù tán trong Ngoại khoa trích lục).

Trị chứng kinh bế - đau kinh

Phối hợp nhũ hương với các vị thuốc đương quy, đào nhân, hồng hoa.

Trị đau vùng thượng vị phối hợp cùng thuốc hành khí như Xuyên luyện tử, Mộc hương, Trần bì.

Thuốc phối hợp với khương hoạt, tần giao, đương quy, hải phong đằng trị chứng tý như bài Quyên tý thang (Y học tâm ngộ).

Trị viêm gan, vùng gan đau

Dùng bài thuốc gồm: Nhũ hương, một dược, miết giáp, ngũ linh chi, lượng bằng nhau sắc đặc tẩm gạc đắp lên vùng đau lúc còn ấm. Thẩm tích lâm dùng trị 32 ca, khỏi 21 ca, bớt đau rõ 6 ca, tiến bộ 3 ca (Theo Tạp chí Trung y Giang tô 1962, 8:39).

Trị nhũ hạch

Dùng bài Nhũ một băng hoàng cao (nhũ hương, một dược, hoàng bá, đại hoàng) tán bột mịn trộn đều cho băng phiến cất vào lọ màu nâu.

Lúc dùng lấy tròng trắng trứng trộn thuốc cho vào gạc đắp lên vùng đau (gạc dày 1mm) chườm nóng ngoài càng tốt, cứ 24 giờ thay thuốc cho tới khi tiêu hạch (Theo Tạp chí Trung y Thiểm tây 1982,3(6):41).

Thành phần giúp giảm đau cột sống

Với tác dụng chống viêm, giảm đau hiệu quả, nhũ hương được dùng nhiều trong dân gian và kết hợp với các vị thuốc khác trong điều trị các bệnh lý về cột sống, giúp giảm đau, chống viêm hiệu quả.

Sự phối hợp hoàn hảo của nhũ hương với dầu vẹm xanh, cao thiên niên kiện, glycine,… đã tạo ra một công thức độc đáo, mang lại tác dụng không ngờ cho người bị đau nhức cột sống do thoái hóa đốt sống, thoát vị đĩa đệm, gai cột sống,…

Nhũ hương kết hợp với dầu vẹm xanh, thiên niên kiện,... giúp giảm đau nhức cột sống hiệu quả

Nhũ hương kết hợp với dầu vẹm xanh, thiên niên kiện,... giúp giảm đau nhức cột sống hiệu quả

Một số lưu ý cần nhớ khi dùng

Nhũ hương là thảo dược nên rất an toàn, lành tính đối với sức khỏe. Tuy nhiên khi sử dụng nhũ hương trong các bài thuốc chữa bệnh, cần chú ý một số vấn đề sau:

Tác dụng phụ

Vị thuốc nhũ hương có nguồn gốc từ dược liệu, do đó thường ít khi gây ra tác dụng phụ. Tuy nhiên, khi uống vị thuốc này, người dùng vẫn có nguy cơ gặp phải các tác dụng phụ như buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy.

Ngoài ra, nhũ hương cũng có thể được dùng ngoài da với công dụng kháng khuẩn, ngăn ngừa viêm nhiễm, nhưng ở một số trường hợp cơ địa mẫn cảm vẫn có nguy cơ gặp phải các tác dụng không mong muốn như phát ban, nổi mẩn, ngửa, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi, họng.

Liều lượng

Liều lượng của nhũ hương có thể khác nhau tùy từng trường hợp, thông thường nhũ hương được dùng khoảng 3-10 gam/ngày. Tốt nhất bạn nên hỏi ý kiến thầy thuốc trước khi dùng.

Mức độ an toàn 

Nhũ hương gần như an toàn khi dùng đường uống với một lượng nhỏ. Tuy nhiên, khi dùng liều cao trong điều trị bệnh, người dùng cần phải hỏi ý kiến bác sĩ để biết cách sử dụng chính xác nhất, đặc biệt là khi dùng cho trẻ em, người cao tuổi.

Chưa đủ nghiên cứu về ảnh hưởng của nhũ hương khi dùng ở các đối tượng nhạy cảm như phụ nữ mang thai và cho con bú. Để đảm bảo an toàn, nên dùng với liều lượng nhỏ, tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng cà theo dõi, giám sát các phản ứng bất thường có thể xảy ra.

Khả năng tương tác 

Chưa có nhiều báo cáo y khoa về các tương tác của nhũ hương với các thuốc khác, tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng để tránh các tương tác bất lợi có thể xảy ra.

Nhũ hương là vị thuốc được sử dụng nhiều trong dân gian với nhiều công dụng khác nhau. Tuy nhiên, trước khi dùng thì bạn đọc cần hiểu rõ nhũ hương là gì và dùng để điều trị bệnh lý nào, nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc gọi điện ngay đến tổng đài tư vấn của chúng tôi để biết được cách sử dụng hiệu quả nhất và tránh các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra.