Thiên niên kiện còn có tên gọi là củ ráy rừng, hay còn gọi là Sơn Thục. Tiếng dân tộc gọi là củ quành. Thiên niên kiện (có nghĩa là ngàn năm kiện tráng) tên khoa học: Homalomena amoraticae thuộc họ ráy Araciae

Thành phần hóa học:

Trong thân rễ có khoảng 0,8-1% tinh dầu tính theo rễ khô kiệt. Tinh dầu màu vàng nhạt, mùi thơm dễ chịu. Trong tinh dầu có chừng 40% l-linalol, một ít terpineol và chừng 2% este tính theo linalyl acetat. Ngoài ra còn có sabinen, limonen, a-terpinen, acetaldehyt, aldehyd propionic.

Tác dụng dược lý:

Thân rễ Thiên niên kiện có tác dụng ức chế yếu phù bàn chân chuột cống trắng gây bằng kaolin, không ảnh hưởng trên u hạt thực nghiệm gây bằng amian, và gây thu teo tuyến ức chuột cống đực non mức độ yếu. Ngoài ra, dược liệu còn có tác dụng như ức chế sự co thắt cơ trơn ruột chuột lang cô lập gây nên bởi histamin và acetylcholin, gây giãn mạch ngoại biện, và có tác dụng yếu ổn định màng hồng cầu in vitro. Liều chết LD50 của thiên niên kiện cho chuột nhắt trắng uống là 245g/kg.

Công dụng, chỉ định và phối hợp: thường dùng chữa phong hàn thấp nhức mỏi các gân xương, hoặc co quắp tê bại. Trong nhân dân, Thiên niên kiện thường được dùng chữa thấp khớp, đau nhức khớp, đau dạ dày, làm thuốc kích thích tiêu hoá. Còn dùng trị đau bụng kinh, trừ sâu nhậy.

Thiên niên kiện còn là nguyên liệu chiết tinh dầu dùng làm hương liệu, và là nguồn nguyên liệu chiết linalol.

 Để tiện cho việc sử dụng và tăng cường hiệu quả điều trị của thiên niên kiện, các nhà khoa học. đã phối hợp vị thuốc này với những thành phần thiên nhiên khác như nhũ hương, tinh chất dầu vẹm xanh và một số vitamin B, K, glycin... để bào chế theo công nghệ hiện đại dưới dạng viên nén.

Sưu tầm